Câu tồn hiện tiếng Trung là gì

  • Như chúng ta đã biết , trong hệ thống ngữ pháp tiếng trung ,chúng ta không thể không nhắc tới câu tồn hiện. Nó đóng vai trò vô cùng quan trọng mà bất kỳ ai khi học tiếng trung cũng cần phải hiểu rõ.  Vậy câu tồn tại tiếng trung là gì ? Cách sử dụng như thế nào cũng như có những lưu ý gì khi sử dụng , hôm nay hãy cùng http://tienghoatuonglai.com tìm hiều về chủ

Câu tồn hiện tiếng Trung là gì

I. Khái niệm câu tồn hiện trong tiếng Trung

Câu tồn hiện biểu thị tại một nơi nào đó, một thời điểm nào đó xuất hiện, tồn tại hoặc mất đi một sự vật nào đó.

II. Cấu trúc câu tồn hiện trong tiếng Trung

   Từ chỉ nơi chốn + động từ + (trợ từ/bổ ngữ/有) +tân ngữ

Ví dụ:

1. 前边开过来一辆车。

Qiánbian kāi guòlái yí liàng chē.

Phía trước có một chiếc xe đang đến.

2. 门前种着一棵树。

Mén qián zhǒngzhe yì kē shù.

Trước cổng trồng một cái cây.

3. 桌子上有一盘水果。

Zhuōzi shàng yǒu yì pán shuǐguǒ.

Trên bàn có 1 đĩa hoa quả.

4. 椅子上躺着一个人。

Yǐzi shàng tǎngzhe yígè rén.

Trên ghế có một người đang nằm.

5. 墙上贴着红双喜字。

Qiáng shàng tiēzhe hóngshuāngxǐ zì.

Trên tường đang dán cặp chữ hỷ màu đỏ.

6. 桌子上摆着很多菜。

Zhuōzi shàng bǎizhe hěnduō cài.

Có rất nhiều món ăn được bày trên bàn.

III. Cách dùng câu tồn hiện trong tiếng Trung

a. Biểu thị sự tồn tại

                                           Từ chỉ nơi chốn +有/是/ động từ + 着  + tân ngữ
Động từ biểu thị phương thức tồn tại ,động từ thường là “有”, “是” hoặc kết cấu “động
từ+着”
Ví dụ:

1 . 墙上挂着一幅画。
Qiáng shàng guàzhe yì fú huà.

Trên tường treo một bức tranh.
2 . 桌上有三本书。

Zhuō shàng yǒusān běn shū.

Trên bàn có ba cuốn sách.

3. 前边是一家书店。

Qiánbian shì yījiā shūdiàn. Phía trước là một hiệu sách.

b. Biểu thị sự xuất hiện hoặc mất đi

                                         Từ chỉ nơi chốn+ động từ +了/bổ ngữ + tân ngữ
Phía sau động từ thường là “了” hoặc bổ ngữ.
Ví dụ:

1. 前边走过来一个人。(biệu thị sự xuất hiện)

Qiánbian zǒu guò lái yígè rén.

Phía trước có một người đang tiến lại đây.

2. 昨天村里死了两头牛。(biểu thị sự mất đi)
Zuótiān cūnlǐ sǐle liǎngtóu niú.
Hôm qua trong làng chết mất hai con bò.

IV. Một số chú ý trong câu tồn hiện tiếng Trung

a. Nếu bạn muốn dùng dạng phủ định của câu tồn hiện ,hãy đặt 没(有) đứng trước động từ.

Ví dụ:

1.桌子上没(有)放着手机。

Zhuōzi shàng méi (yǒu) fàngzhe shǒujī  .

Điện thoại không để trên bàn.

2.前边没有停着车

Qiánbian méiyǒu tíngzhe chē

Xe không đỗ phía trước.

b. Câu tồn hiện thường dùng để miêu tả sự vật khách quan, tân ngữ thường không xác định.

Không thể nói:

教室门前站着他爸爸。

Jiàoshì mén qián zhànzhe tā bàba.

Phải nói:

教室门前站着一个人。

Có một người đứng trước lớp học.

c. Không thêm giới từ trước từ chỉ nơi chốn.

Không thể nói:

在床上放着几件衣服。

Zài chuángshàng fàngzhe jǐ jiàn yīfu.

Phải nói:

床上放着几件衣服。

Chuángshàng fàngzhe jǐ jiàn yīfu.

Trên giường đặt mấy bộ quần áo.

d. Nếu trong câu có các phó từ 又/都 , đặt chúng trước động từ làm trạng ngữ.

Ví dụ:

1.宿舍昨天又搬来一个人。

Tā de fángzi qián yòu zhǒngle yīxiē cài.

Một số loại rau được trồng trước nhà anh ta

2.两边的墙上都挂着很多灯。

Liǎngbiān de qiáng shàng dōu guàzhe hěnduō dēng

Hai bên tường đều treo rất nhiều đèn.

e.Bổ ngữ sau động từ có thể là bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng.

Ví dụ :

1. 前边开过来一辆车。

Qiánbian kāi guòlái yí liàng chē.

Phía trước có một chiếc xe đang qua đây.

2.我们班上星期搬来几个学生。

Wǒmen bān shàng xīngqī bān lái jǐ gè xuéshēng.

Lớp chúng tôi tuần trước chuyển đến mấy bạn học sinh.

3. 昨天搬走了两个人。

Zuótiān bān zǒule liǎng gèrén.

Hôm qua có hai người chuyển đi.

f.Tân ngữ là danh từ chỉ người hoặc sự vật, trước tân ngữ thường mang từ biểu thị số lượng.

饭店门口停着不少汽车。

Fàndiàn ménkǒu tíngzhe bù shǎo qìchē.

Có rất nhiều ô tô đỗ trước cửa khách sạn

前天来过两位警察。

Qiántiān láiguò liǎng wèi jǐngchá

Phía trước có 2 cảnh sát đang đi qua đây.

V.Một số động từ thường dùng trong câu tồn hiện:

a. Động từ biểu thị sự tồn tại: 坐/Zuò/ ngồi, 站/zhàn/ đứng, 睡/Shuì/ ngủ, 躺/Tǎng/ nằm, 住/Zhù/ ở, 停/Tíng/ dừng, 贴/Tiē/dán , 挂/Guà/ treo…

Ví dụ:

1.我左边坐着两个年轻人。

Wǒ zuǒbiān zuò zháo liǎng gè niánqīng rén.

Có hai người trẻ tuổi ngồi bên trái tôi.

2.我家旁边住着两个帅哥。

Wǒjiā pángbiān zhù zháo liǎng gè shuàigē.

Có hai anh chàng đẹp trai sống cạnh nhà tôi.

3. 床上睡着一个人。

Chuángshàng shuìzhe yígè rén.

Có một người nằm ngủ trên giường.

b. Động từ biểu thị sự sắp đặt: 放 /Fàng/ đặt để, 挂 /Guà/ treo, 摆 /Bǎi/ bày biện, 写 /Xiě/ viết, 画 /Huà/ vẽ…

Ví dụ:

1.书上画着一只鸟 。

Hēibǎn shàng huàzhe yì zhī niǎo.

Trên bảng đen vẽ một chú chim.

2.桌子上放着一张照片。

Zhuōzi shàng fàngzhe yì zhāng zhàopiàn.

Trên bàn đặt một bức ảnh.

c. Động từ biểu thị sự xuất hiện: 来 /Lái/ đến , 出 /Chū/, 出现/Chūxiàn/ xuất hiện

昨天出过一会儿太阳。

Zuótiān chūguò yīhuìr tàiyáng.

Hôm qua xuất hiện 1 chút nắng.

d.  Động từ vừa biểu thị sự xuất hiện vừa biểu thị sự mất đi: 走/Zǒu/ đi, 开 /Kāi/ lái, 跑/Pǎo/ chạy, 搬/Bān/ chuyển, 过/ Guò/ qua, 上/Shàng/ lên,下/Xià/ xuống…

Ví dụ:

1.我们的住宅小区刚搬走五六家。

Wǒmen de zhùzhái xiǎoqū gāng bān zǒu wǔliù jiā

Khu dân cư chúng tôi mới chuyển đi 5,6 nhà.

2. 前边跑过来一个人。

Qiánbian pǎo guòlái yígè rén.

Phía trước chạy đến một người.

e. Những động tư không dùng trong câu tồn hiện: 吃/Chī/ uống, 喝/Hē/ uống, 洗/Xǐ/ rửa/ giặt, 扫/Sǎo/ quét, 看/Kàn/ xem, 想/Xiǎng/ nhớ, 懂/Dǒng/ hiểu, 听/Tīng/ nghe, 爱/Ài/ yêu, 喜欢/Xǐhuān/ nhớ, 怕/Pà/ sợ, 恨/Hèn/ hận, 哭/Kū/ khóc, 笑/ xiào/, 知道/Zhīdào/ biết, 明白/Míngbái/ nhớ, 送/Sòng/ tặng /mang / tiễn, 还/Huán/ trả lại , 借/Jiè/trả lại…

Trên đây là tất cả những điểm quan trọng liên quan đến câu tồn hiện. Hy vọng thông qua bài viết trên các bạn đã nắm chắc như thế nào gọi là câu tồn hiện. Hãy liên hệ với chúng tôi qua trang https://www.tienghoatuonglai.com/hoc-tieng-trung-cap-toc-cho-nguoi-di-lam để có nhiều thông tin về khóa học cơ bản và nâng cao nhé!


Tin liên quan

© Copyright 2019-2021 TRUNG TÂM HOA NGỮ TƯƠNG LAI. Thiết kế bởi PlusWeb